Trà trái cây A-Z · Kế hoạch vận hành

Báo cáo lợi nhuận & sản lượng cần bán

Ước tính cho quán trà trái cây tươi: bán trực tiếp, mở rộng 2 chi nhánh và kênh ứng dụng giao đồ ăn. Các ô màu trắng có thể sửa trực tiếp để ra kịch bản của anh.

Phạm vi báo cáo: đây là mô hình hoạch định. “Lợi nhuận ròng” là số tiền còn lại sau chi phí vận hành nhưng trước thuế; “lợi nhuận thực nhận” là số còn lại sau thuế. Báo cáo chưa gồm đầu tư ban đầu, khấu hao máy móc, quảng cáo ngoài app, chi phí quản lý/chủ quán và khoản hư hao vượt định mức. Ngưỡng 10 tỷ trong báo cáo là giả định kế hoạch theo yêu cầu của anh, không phải khẳng định về quy định thuế hiện hành.

1. Dữ liệu nền của mô hình

Menu có 16 món, giá bán bình quân đang dùng là 38.600đ/ly. Cost nguyên liệu 35% đã gồm ly, nắp, ống hút, đá và hao hụt sơ chế cơ bản.

“Chi phí khác / tháng” dùng cho KOL/KOC, quảng cáo, phần mềm, kế toán…; “chi phí lặp lại / ngày / CN” dùng cho giao nguyên liệu, vệ sinh, đá phát sinh, gửi xe, hao hụt ngoài định mức… Mặc định 18 giờ công/ngày = 1 nhân viên 13 giờ + nhân viên thứ hai 5 giờ cao điểm.

2. Phí phát sinh khi bán trên app

Phí nền tảng phải lấy theo đúng hợp đồng của quán. Mặc định dưới đây là kịch bản thận trọng, để thấy rõ app có làm mỏng lãi từng ly như thế nào.

Các khoản cần kiểm tra trong hợp đồng app

  • Chiết khấu nền tảng và VAT trên khoản phí đó: hỏi rõ đã gồm VAT hay chưa.
  • Voucher, freeship, chương trình đồng tài trợ, phí hiển thị/quảng cáo.
  • Tem niêm phong, túi, ly chống đổ và chi phí làm lại đơn lỗi.
  • Phí giao thường do khách trả, nhưng phần quán hỗ trợ ship phải nhập vào voucher/quảng cáo.

3. Sản lượng cần bán để đạt lợi nhuận

Sản lượng được tính để đạt mục tiêu lợi nhuận ròng trước thuế. “Ly/giờ” là bình quân toàn bộ giờ mở cửa; giờ vắng thấp hơn thì giờ cao điểm phải bán nhiều hơn mức này.

Mục tiêu lợi nhuận ròng trước thuế/thángCần bán/thángToàn hệ thống/ngàyToàn hệ thống/giờDoanh thu/ngàyDoanh thu/thángGTGT/thángTNCN/thángTổng thuế/nămDoanh thu còn sau thuếLợi nhuận thực nhận sau thuế

4. So sánh kênh bán

Giữ nguyên các thông số app ở trên; bảng này cho thấy sự khác biệt nếu 100% đơn tại quán hoặc 100% đơn qua app.

Kịch bảnLãi đóng góp / lyLy cần bán cho mục tiêu 50tr trước thuếLy/giờ

5. Thuế & nguyên tắc dùng số

Áp dụng khi đăng ký theo hộ kinh doanh và chọn phương pháp TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu.

  • Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống: mô hình đặt thuế GTGT và TNCN bằng 0.
  • Trên 1 tỷ đến 10 tỷ/năm: GTGT = 3% toàn bộ doanh thu; mô hình chọn TNCN = 1,5% phần doanh thu vượt 1 tỷ/năm.
  • Trên 10 tỷ/năm: mô hình chuyển TNCN sang 17% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí hợp lệ). Cần lưu đủ hóa đơn/chứng từ để số này được chấp nhận.
  • Hai chi nhánh dùng cùng một hộ kinh doanh/mã số thuế: cộng doanh thu toàn hệ thống để xét ngưỡng thuế.